Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Chắp Bút hay Chấp Bút

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Chắp Bút hay Chấp Bút Trong tiếng Việt, “chấp bút” được dịch thành “cầm bút”, nghĩa gốc là cầm lấy cây bút để viết, về sau “chấp bút” được chuyển thành khởi thảo một tác phẩm, hoặc thực hiện một văn bản nào đó theo đề cương có sẵn, hoặc theo sự chỉ đạo của …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Yếu Điểm hay Điểm Yếu

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Yếu Điểm hay Điểm Yếu “Yếu điểm” là danh từ gốc Hán: “Yếu” có nghĩa là quan trọng; “điểm” là chỗ hay vị trí. Như vậy, “Yếu điểm” là chỗ quan trọng; cũng như: “Yếu nhân” là người quan trọng. “Điểm yếu” là từ thuần Việt: “Điểm” là chỗ hay vị trí; “yếu” là yếu …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Xán Lạn hay Sáng Lạng

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Xán Lạn hay Sáng Lạng   “Xán lạn” là một tính từ Hán-Việt. “xán” là rực rỡ, “lạn” là sáng tươi. “Xán lạn” có nghĩa là sáng tươi rực rỡ. Thí dụ: Tương lai xán lạn. “Sáng lạng” là một từ không có nghĩa. Cũng vậy, “sáng lạn” hay “sán lạn” đều là những cách …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Phong Chức hay Truyền Chức

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Phong Chức hay Truyền Chức “Truyền” là “cho kế thừa”, là “chuyển thông” cái bên trong của người này sang người khác. “Truyền chức”: Chúa Giêsu là linh mục đời đời. Ngài thông truyền chức linh mục cho các tông đồ. Các tông đồ lại thông truyền cho các thế hệ kế thừa. Vì thế, …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Sơ Xuất hay Sơ Suất

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Sơ Xuất hay Sơ Suất “Sơ suất” có nghĩa là “phần thiếu sót nhỏ”, do không cẩn thận để xảy ra sai sót. Còn từ “Sơ xuất” thì không có trong tiếng Việt. Thế nên, “Sơ suất” mới là từ đúng. MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ  SƠ SUẤT HAY SƠ XUẤT    “Xuất” và “Suất” là hai …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Quá Trình hay Tiến Trình

Quá Trình hay Tiến Trình? Quá trình: (Hán Việt) + “Quá” là đã qua, “trình” là đoạn đường. “Quá trình” là đoạn đường đã đi qua. + “Quá trình” là tổng thể những hiện tượng nối tiếp nhau trong thời gian, theo một trình tự nhất định của một sự việc nào đó. Thí dụ: – Quá trình học tập …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Lái xe hay Tài xế

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Lái xe hay Tài xế Ngày trước, “lái xe” là một “động từ”. Ngày nay, “lái xe” là một là “danh từ”: nghĩa là người sinh sống bằng nghề lái ô tô. “Tài xế” là từ phiên âm tiếng Quảng Đông, là người làm nghề lái ôtô hoặc xe lửa.      1. Lái …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Chúa Nhật hay Chủ Nhật

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Chúa Nhật hay Chủ Nhật        “Chúa Nhật”: (Hán Việt) “Nhật” có nghĩa là ngày, “Chúa Nhật” có nghĩa là “ngày của Chúa”. “Chủ Nhật”: (Hán Việt) “Chủ” có nghĩa là Chúa. Theo nguồn gốc, chữ “Chúa” và chữ “Chủ” đều bắt nguồn từ chữ zhǔ (主) trong tiếng Hán, vì lúc đạo Công Giáo truyền vào …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Góa Phụ Hay Quả Phụ

MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ GÓA PHỤ HAY QUẢ PHỤ    1. “Góa phụ”: “Góa” (Thuần Việt), “Phụ” (Hán Việt), nên hai từ này không thể ghép với nhau được. Chúng ta chỉ có thể nói: “góa bụa” hay “gái góa” mà thôi; không thể nói “góa phụ”, vì Tiếng Việt không có từ này. 2. “Quả phụ”:  (Hán Việt)  + “Quả phụ” là người đàn bà già …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Giả Thuyết Hay Giả Thiết

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Giả Thuyết Hay Giả Thiết “Giả thuyết” là điều tạm nêu ra trong khoa học (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó hoặc giải thích sơ bộ về bản chất của sự vật. “Giả thiết” là phần cho trước trong một định lý hay một bài …

xem thêm