Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Sơ Xuất hay Sơ Suất

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Sơ Xuất hay Sơ Suất “Sơ suất” có nghĩa là “phần thiếu sót nhỏ”, do không cẩn thận để xảy ra sai sót. Còn từ “Sơ xuất” thì không có trong tiếng Việt. Thế nên, “Sơ suất” mới là từ đúng. MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ  SƠ SUẤT HAY SƠ XUẤT    “Xuất” và “Suất” là hai …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Quá Trình hay Tiến Trình

Quá Trình hay Tiến Trình? Quá trình: (Hán Việt) + “Quá” là đã qua, “trình” là đoạn đường. “Quá trình” là đoạn đường đã đi qua. + “Quá trình” là tổng thể những hiện tượng nối tiếp nhau trong thời gian, theo một trình tự nhất định của một sự việc nào đó. Thí dụ: – Quá trình học tập …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Lái xe hay Tài xế

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Lái xe hay Tài xế Ngày trước, “lái xe” là một “động từ”. Ngày nay, “lái xe” là một là “danh từ”: nghĩa là người sinh sống bằng nghề lái ô tô. “Tài xế” là từ phiên âm tiếng Quảng Đông, là người làm nghề lái ôtô hoặc xe lửa.      1. Lái …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Chúa Nhật hay Chủ Nhật

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Chúa Nhật hay Chủ Nhật        “Chúa Nhật”: (Hán Việt) “Nhật” có nghĩa là ngày, “Chúa Nhật” có nghĩa là “ngày của Chúa”. “Chủ Nhật”: (Hán Việt) “Chủ” có nghĩa là Chúa. Theo nguồn gốc, chữ “Chúa” và chữ “Chủ” đều bắt nguồn từ chữ zhǔ (主) trong tiếng Hán, vì lúc đạo Công Giáo truyền vào …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Góa Phụ Hay Quả Phụ

MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ GÓA PHỤ HAY QUẢ PHỤ    1. “Góa phụ”: “Góa” (Thuần Việt), “Phụ” (Hán Việt), nên hai từ này không thể ghép với nhau được. Chúng ta chỉ có thể nói: “góa bụa” hay “gái góa” mà thôi; không thể nói “góa phụ”, vì Tiếng Việt không có từ này. 2. “Quả phụ”:  (Hán Việt)  + “Quả phụ” là người đàn bà già …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Giả Thuyết Hay Giả Thiết

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Giả Thuyết Hay Giả Thiết “Giả thuyết” là điều tạm nêu ra trong khoa học (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó hoặc giải thích sơ bộ về bản chất của sự vật. “Giả thiết” là phần cho trước trong một định lý hay một bài …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Chia Sẻ hay Chia Xẻ

MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ CHIA SẺ HAY CHIA XẺ    1. “Chia sẻ”:  + “chia” có nghĩa là phân ra từng phần từ một chỉnh thể; “sẻ” là chia bớt ra, lấy ra một phần. Do đó, “Chia sẻ” có nghĩa là cùng chia với nhau để cùng chịu hoặc cùng hưởng. Vậy, từ “Chia sẻ” có ý nghĩa về tinh thần. Thí dụ:  – Chia sẻ nỗi buồn. …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 7: Độc Giả hay Đọc Giả

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 7: Độc Giả hay Đọc Giả “Độc giả” là từ Hán Việt gồm hai chữ gốc Hán: “độc” có nghĩa là “đọc”, còn “giả” có nghĩa là “người”. Khi hai chữ đó được kết hợp với nhau, thì từ “độc giả” có nghĩa là “người đọc”. MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ ĐỌC GIẢ HAY ĐỘC GIẢ …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 8: Sát Nhập Hay Sáp Nhập

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 8: Sát Nhập Hay Sáp Nhập “Sáp nhập” (động từ): “sáp” có nghĩa là cắm vào, cài vào; còn “nhập” có nghĩa là tham gia vào, đưa vào. Do vậy, “Sáp nhập” là nhập chung lại, gộp chung lại làm một.  SÁT NHẬP HAY SÁP NHẬP THẦY GIUSE NGUYỄN VĂN QUÝNH    “Sáp nhập” (động từ): …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 6: Chín Mùi hay Chín Muồi

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bài 6: Chín Mùi hay Chín Muồi “Chín muồi” (tính từ) có nghĩa là quả cây rất chín, đạt đến độ ngon nhất. “Chín muồi” còn có nghĩa là đạt đến độ phát triển đầy đủ nhất, để có thể chuyển sang giai đoạn khác. Còn “Chín mùi” như là một cách nói tắt của từ “Chín muồi”. MỖI TUẦN MỘT TỪ NGỮ CHÍN …

xem thêm