Tiếng Việt Online

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Tri Thức hay Trí Thức

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Tri Thức hay Trí Thức            – Tri thức (danh từ). Tri thức là những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội.   Thí dụ: – Tri thức khoa học – Nắm vững tri thức chuyên môn – Trí thức (danh từ). Trí thức là …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Hàng ngày hay Hằng ngày

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Hàng ngày hay Hằng ngày 1. Hàng ngày  “hàng” là thứ hạng. Thí dụ: hàng đầu “hàng” là danh từ. Thí dụ: hàng hoá “hàng” là động từ. Thí dụ: đầu hàng   Ngoài ra, “hàng” còn là phụ từ: đứng trước danh từ với nghĩa “biểu thị số lượng nhiều, không xác định, …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Dấu Diếm hay Giấu Giếm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Dấu Diếm hay Giấu Giếm           1. Dấu diếm “Dấu” là danh từ.  “Dấu” dùng để chỉ tên của sự vật. Thí dụ:  – Anh để con dấu cơ quan ở đâu? – Công an đang truy tìm dấu vết tội phạm. 2. Giấu giếm “Giấu” là động từ. “Giấu” là …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Dành Giật hay Giành Giật

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Dành Giật hay Giành Giật Dành giật: “Dành” là động từ: có nghĩa là giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai, chia phần cho ai đó. “Dành” thường được dùng để nói đến sự tiết kiệm, cất giữ, xác định quyền sở hữu. Giành giật: “Giành” cũng là động từ: có …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bàng quan hay Bàng quang

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ – Bàng quan hay Bàng quang Bàng quan: là tính từ gốc Hán: “bàng” là bên ngoài, “quan” là xem. “Bàng quan” có nghĩa là đứng bên ngoài mà xem, chứ không tham dự vào. Bàng quang: là danh từ gốc Hán: chỉ cái bọng đái, là túi chứa nước tiểu. Vì thế, đây là …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Phong thanh hay Phong phanh

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ : Phong thanh hay Phong phanh   Phong thanh: là từ gốc Hán, có 2 nghĩa: Nghĩa hẹp là “tiếng gió thổi”. Khi mình có điều nghi ngại trong lòng thì nghe tiếng gì cũng sợ. Thí dụ như khi thua trận, nghe tiếng gió thổi mà ngỡ là quân giặc đuổi theo. Nghĩa rộng …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Chắp Bút hay Chấp Bút

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Chắp Bút hay Chấp Bút Trong tiếng Việt, “chấp bút” được dịch thành “cầm bút”, nghĩa gốc là cầm lấy cây bút để viết, về sau “chấp bút” được chuyển thành khởi thảo một tác phẩm, hoặc thực hiện một văn bản nào đó theo đề cương có sẵn, hoặc theo sự chỉ đạo của …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Yếu Điểm hay Điểm Yếu

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Yếu Điểm hay Điểm Yếu “Yếu điểm” là danh từ gốc Hán: “Yếu” có nghĩa là quan trọng; “điểm” là chỗ hay vị trí. Như vậy, “Yếu điểm” là chỗ quan trọng; cũng như: “Yếu nhân” là người quan trọng. “Điểm yếu” là từ thuần Việt: “Điểm” là chỗ hay vị trí; “yếu” là yếu …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Xán Lạn hay Sáng Lạng

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Xán Lạn hay Sáng Lạng   “Xán lạn” là một tính từ Hán-Việt. “xán” là rực rỡ, “lạn” là sáng tươi. “Xán lạn” có nghĩa là sáng tươi rực rỡ. Thí dụ: Tương lai xán lạn. “Sáng lạng” là một từ không có nghĩa. Cũng vậy, “sáng lạn” hay “sán lạn” đều là những cách …

xem thêm

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Phong Chức hay Truyền Chức

Mỗi Tuần Một Từ Ngữ: Phong Chức hay Truyền Chức “Truyền” là “cho kế thừa”, là “chuyển thông” cái bên trong của người này sang người khác. “Truyền chức”: Chúa Giêsu là linh mục đời đời. Ngài thông truyền chức linh mục cho các tông đồ. Các tông đồ lại thông truyền cho các thế hệ kế thừa. Vì thế, …

xem thêm